Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020. Tầm nhìn đến năm 2025

Tháng Ba 30, 2019 3:04 chiều
PHÒNG GD&ĐT TP BẮC KẠNTRƯỜNG THCS DƯƠNG QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tư do – Hạnh phúc

Số: 05 /KH-THCSDQ

Dương Quang, ngày 04 tháng 9 năm 2016

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016 – 2020

và tầm nhìn đến năm 2025

          Trường THCS Dương Quang nằm ở thôn Nà Ỏi, xã Dương Quang, thành phố Bắc Kạn, nơi quê hương giàu truyền thống cách mạng, giàu truyền thống văn hoá và hiếu học. Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các bậc phụ huynh và nhân dân địa phương, cùng với sự nỗ lực cố gắng của các thế hệ  giáo viên và học sinh, chất lượng giáo dục nhà trường luôn ổn định. Trường liên tục đạt danh hiệu: “Tập thể lao động tiên tiến”. Đây là sự khẳng định về chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua, đồng thời cũng là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn sau, với mục tiêu tiếp tục củng cố vững chắc chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu, đã và sẽ trở thành một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh học sinh cũng như nhân dân trên địa bàn xã Dương Quang.

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin (CNTT), của nền kinh tế xã hội nước nhà…đòi hỏi cần có con người Việt Nam sáng tạo, năng động, có kỹ năng sống, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội. Với tinh thần đó, trường THCS Dương Quang xây dựng “Chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường giai đoạn 2016 đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”.

Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Dương Quang giai đoạn 2016 đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Dương Quang là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục xã nhà phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

I.TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

  1. Môi trường bên trong

1.1. Điểm mạnh.

* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

-Tổng số CB, GV, NV: 12; Trong đó: CBQL: 02, giáo viên: 7, nhân viên: 3 người.

 Trình độ chuyên môn của giáo viên: 100% đạt chuẩn, trong đó có  75% trên chuẩn.

– Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường: Ban Giám hiệu nhà trường là những cá nhân, tập thể nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường theo mục tiêu khang trang, sạch đẹp, khoa học nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm của đơn vị. Xây dựng kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường.

 Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: Nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển. Có lực lượng giáo viên cốt cán được khẳng định về chuyên môn nghiệp vụ ở các cấp thành phố và tỉnh, được phụ huynh  học sinh tín nhiệm.

Chất lượng học sinh: Năm học 2015 – 2016

* H¹nh kiÓm:

XÕp lo¹i Tæng sè So víi ®¨ng ký So víi n¨m häc tr­íc
Tèt 95 = 76,0% V­ît chØ tiªu T¨ng 0,2%
Kh¸ 26 = 20,8% V­ît chØ tiªu Gi¶m 4 %
TB 4 = 3,2 % V­ît chØ tiªu T¨ng 2,36 %
YÕu 0 = 0 %

 

* Häc lùc

XÕp lo¹i Tæng sè So víi ®¨ng ký So víi n¨m häc tr­íc
Giái 8 = 6,4 % Ch­a ®¹t ( ®¨ng ký 12 em) Gi¶m 2,92%
Kh¸ 44 = 35,2 % Ch­a ®¹t
TB 71 = 56,8 % V­ît chØ tiªu T¨ng 3,42 %
YÕu 2 = 1,6 % §¨ng ký 5% Gi¶m 1,78 %
KÐm

+ 33/33 HS líp 9 ®­îc c«ng nhËn TN

+ Danh hiÖu: HSG: 8 em. HSTT: 44 em; CNBH: 73 em

+ 4/4 chi ®éi ®¹t danh hiÖu chi ®éi m¹nh.

+ KÕt qu¶ chÊt l­îng mòi nhän: 01 gi¶i nh× HSG m«n Sinh líp 9 cÊp thµnh phè; 01 gi¶i khuyÕn khÝch m«n sinh líp 9 cÊp tØnh. Cã HS tham dù thi gi¶i to¸n trªn Intenet cÊp tØnh, thi ¤limpic tiÕng Anh cÊp tØnh. So víi chØ tiªu ®¨ng ký kh«ng ®¹t,

+ Thi héi khoÎ phï §æng cÊp thµnh phè ®¹t 24 gi¶i. CÊp tØnh ®¹t 06 gi¶i. So víi chØ tiªu ®¨ng ký ®Çu n¨m v­ît kÕ ho¹ch.

+ Phèi hîp víi phô huynh häc sinh vµ tæ chøc §oµn thanh niªn Céng s¶n Hå ChÝ Minh, Héi Phô n÷, Héi khuyÕn häc x· D­¬ng Quang duy tr× sü sè häc sinh ®¹t 99,22 % ( trong n¨m cã 01 häc sinh bá häc, cã 01 em häc sinh nghØ ch÷a bÖnh dµi h¹n).

+ Thi “ Em yªu Tæ quèc ViÖt Nam” cÊp thµnh phè: §¹t ®oµn nh×

+ Thi GVDG cÊp thµnh phè: §¹t ®oµn nh×.

* §¸nh gi¸ chung: ChÊt l­îng gi¸o dôc ®¹i trµ ®­îc c¶i thiÖn râ rÖt, tû lÖ HS yÕu kÐm gi¶m 1,78%, häc sinh cã h¹nh kiÓm kh¸ tèt cao h¬n n¨m häc tr­íc tõ 2%, cã häc sinh ®¹t häc sinh giái v¨n hãa cÊp thµnh phè, cÊp tØnh.

* Về cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 04 phòng.

+ Phòng bộ môn: 0 phòng.

+ Phòng Tin học: 0 phòng.

+ Phòng Thư viện: 01phòng, tận dụng phòng học trống.

+ Phòng Thiết bị dạy học: 01 phòng, tận dụng phòng học trống.

+ Phòng Y tế: 01 phòng, nhà tạm.

+ Phòng Truyền thống nhà trường: 0 phòng.

+ Phòng  Đội: 01 phòng, tận dụng phòng họctrống.

+ Phòng Hiệu trưởng: 01 phòng, nhà tạm

+ Phòng Phó Hiệu trưởng: 01 phòng, nhà tạm

+ Phòng Hội đồng: 01 phòng, nhà tạm.

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Cảnh quan môi trường luôn  sạch sẽ, an toàn.

1.2. Điểm hạn chế:

– Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu:

+ Tính sáng tạo chưa cao, đôi khi còn thiếu quyết liệt trong công tác điều hành.

+ Chưa bồi dưỡng được nhiều giáo viên có tay nghề cao để đáp ứng với yêu cầu thực tế nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, phân công công tác còn có những bất cập do cơ cấu đội ngũ của nhân viên chưa đủ.

– Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một số ít giáo viên ứng dụng CNTT còn hạn chế; chất lượng đội ngũ chưa thực sự đều tay, còn một số ít giáo viên, nhân viên chưa thực sự say sưa tâm huyết trong công việc; số lượng giáo viên mũi nhọn còn mỏng.

– Chất lượng học sinh: Tỷ lệ học sinh các lớp đầu cấp bị hổng kiến thức còn tương đối cao; một số HS còn ham chơi, chưa chăm học.

          – Cơ sở vật chất: Tuy đã cơ bản đáp ứng được so với hiện tại song chưa đảm bảo quy chuẩn; nhiều thiết bị dạy học đã hư hỏng và thiếu so với quy định; khu bãi tập chưa được cải tạo, thiết bị thiếu thí nghiệm thực hành, đặc biệt là hóa chất thí nghiệm, nhà trường chưa có nhà đa năng phục  vụ cho các hoạt động giáo dục, thiếu các phòng học bộ môn…

  1. Thời cơ

– Được sự quan tâm của các cấp Uỷ đảng, chính quyền địa phương; sự đồng thuận vào cuộc của các ban ngành, đoàn thể và nhân dân trên địa bàn trong việc giáo dục thể hệ trẻ.

– Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.

  1. Thách thức

– Nền kinh tế địa phương còn nghèo, là xã thuần nông nên việc đầu tư cho giáo dục còn hạn chế.

– Là trường học có quy mô nhỏ, số học sinh không nhiều.

– Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và của xã hội trong thời kỳ hội nhập.

– Khả năng sáng tạo và ứng dụng CNTT, trình độ Ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

– Sự cạnh tranh lành mạnh của các trường THCS trong địa bàn thành phố.

– Cơ sở vật chất – thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục.

  1. Xác định các vấn đề ưu tiên

– Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

– Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của mỗi học sinh; đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và quản lý; tăng cường các tổ chức hoạt động tập thể, giáo dục kỹ năng sống trong chương trình giáo dục trải nghiệm sáng tạo.

– Xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất theo hướng hiện đại hoá với quy hoach hợp lý và mua sắm mới trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Duy trì và phát huy cảnh quan nhà trường khang trang – sạch – đẹp, tạo dựng môi trường an toàn và thân thiện.

– Thực hiện đánh giá các hoạt động của nhà trường về công tác quản lý và giảng dạy theo bộ tiêu chuẩn đã quy định, có giải pháp định hướng thúc đẩy thông qua kiểm tra, đánh giá, tổng kết.

  1. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN
  2. Sứ mệnh

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, nề nếp – kỷ cương, chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập, rèn luyện, phát triển.

  1. Các giá trị cốt lõi

– Tinh thần đoàn kết, trách nhiệm.

– Tính trung thực, tự trọng, nhân ái.

– Sự hợp tác, sáng tạo.

– Khát vọng vươn lên.

  1. Tầm nhìn

Là một trong những trường có bề dày truyền thống về chất lượng giáo dục ổn định, nhiều năm liền là tập thể lao động tiên tiến. Nhà trường là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới trở thành một trong những đơn vị có chất lượng giáo dục ổn định trong thành phố. Đây là cơ sở thuận lợi để nhà trường có định hướng trong việc xây dựng nhà trường thành địa chỉ giáo dục tin cậy .

Trong giai đoạn 2016 – 2020 duy trì ổn định về quy mô, chất lượng giáo dục; dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả giáo dục để năm 2019 được đánh giá và công nhận đạt trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1- Mục tiêu

1.1. Các mục tiêu tổng quát:

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, phù hợp với xu thế phát triển của địa phương, tạo dựng được địa chỉ tin cậy của học sinh và phụ huynh..

1.2. Các mục tiêu cụ thể:

 Mục tiêu ngắn hạn: Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, khẳng định thương hiệu nhà trường trên địa bàn của thành phố.

– Mục tiêu trung hạn: Duy trì bền vững, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn; đến năm 2019 được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1; hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường THCS thuộc dự án xây dựng nông thôn mới.

– Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:

+ Chất lượng giáo dục được khẳng định ngang tầm với trường thuộc địa bàn các xã của thành phố Bắc Kạn.

+ Duy trì đạt trường chuẩn Quốc gia.

+ Có quy mô ổn định và phát triển.

2- Chỉ tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên::

– Phấn đấu đến năm 2020 có 100% CB-GV-NV được đánh giá khá – giỏi về năng lực chuyên môn từ cấp trường trở lên, 50% GV đạt giỏi cấp thành phố và cấp tỉnh.

– 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác. Có trên 40% trở lên số tiết dạy sử dụng CNTT.

– 80% giáo viên có chuyên môn đạt trình độ đại học trở lên.

– Có đủ số lượng nhân viên theo quy định, đảm bảo đạt chuẩn về trình độ.

2.2. Học sinh:

– Qui mô:

+ Phát triển lớp học: Ổn định 04 lớp đến 06 lớp (2017- 2025);

+ Học sinh: khoảng 200 học sinh.

– Kế hoạch huy động: Hàng năm huy động 100% số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6; Đảm bảo duy trì sĩ số từ 100%.

– Chất lượng học tập:

+ Trên 45% học lực khá, giỏi.

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5% ; không có học sinh kém.

+ Tỷ lệ TN THCS đạt 100 %.

+ Thi học sinh giỏi các cấp thành phố và cấp tỉnh: đạt giải;

– Chất lượng hạnh kiểm, kỹ năng sống:

+ 90% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.

2.3. Cơ sở vật chất:

– Xây mới các phòng làm việc của các bộ phận chuyên môn còn thiếu, xây mới nhà đa năng, nâng cấp sân trường, hoàn thiện sân tập cho học sinh.

– Cải tạo 04 phòng học, phòng phục vụ và tăng cường trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại phấn đấu đạt tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất theo chuẩn nông thôn mới.

– Cải tạo khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “xanh -sạch -đẹp-an toàn-thân thiện”, giữ vững kết quả xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

– Trang bị thiết bị thí nghiệm, cải tạo sân tập TDTT đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh.

2.4.Chỉ tiêu thi đua:

– Trường: Duy trì giữ vững danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; giữ vững danh hiệu Đơn vị văn hoá.

– Chi bộ đạt tổ chức đảng trong sạch vững mạnh.

– Các tổ chức: Công đoàn, Liên đội đạt vững mạnh.

– Hàng năm có từ 95% lao động Tiên tiến trở lên, trong đó có 15% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở trở lên.

  1. Phương châm hành động 

“Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”.

“ Môi trường giáo dục là cốt lõi củng cố vị thế nhà trường”.

  1. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
  2. Các giải pháp chung 

– Tuyên truyền trong cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, nhân dân về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, đưa trên website của trường. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí, cộng đồng trách nhiệm  của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

– Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.

– Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

  1. Các giải pháp cụ thể 

2.1 Thể chế và chính sách:

– Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

– Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.

2.2  Tổ chức bộ máy:

– Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí nhiệm vụ hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên để đáp ứng với yêu cầu công tác, giảng dạy của nhà trường đảm bảo Điều lệ trường phổ thông.

– Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.

– Kiện toàn Ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra thường xuyên bằng nhiều hình thức. Tổ chức rút kinh nghiệm sau kiểm tra. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, các tổ chức, bộ phận phải được kiểm tra ít nhất 01 lần trong năm học.

2.3 Xây dựng và phát triển đội ngũ :

Xây dựng đội ngũ viên chức là nhiệm vụ của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên chứ không chỉ là nhiệm vụ của Hiệu trưởng, nó có vị trí hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố thành bại của việc thực hiện “Chiến lược phát triển trường THCS Dương Quang  giai đoạn 2016 đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp nhau cùng tiến bộ, có phong cách làm việc công nghiệp.

Tăng cường giáo dục đạo đức lối sống, nâng cao trình độ nhận thức chính trị, xã hội, thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, không có đơn thư khiếu nại.

Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc. Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có tiềm năng, nòng cốt; cán bộ, giáo viên trẻ, có tài năng bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

Tăng cường chăm lo tới đời sống của cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng chế độ chính sách hiện hành, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tham mưu với UBND xã khen thưởng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có thành tích nổi trội. Thực hiện tốt chế độ làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên, phát huy tối đa năng lực sở trường của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên không phân biệt bằng cấp, hợp đồng hay biên chế.

Tăng cường chỉ đạo đội ngũ nhân viên tích cực học tập để nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên tránh xa ngã trước mọi cám dỗ, góp phần đưa nhà trường phát triển.

Tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” và các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phát động.

Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

2.4Nâng cao chất lượng giáo dục:

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, giáo dục dân số và vệ sinh môi trường; thực hiện tốt giáo dục thể chất. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng, phát triển năng lực học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có mục tiêu sống đúng, có được những kỹ năng sống cơ bản.

Chất lượng dạy – học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực, phẩm chất, trí tuệ, tính trung thực, cái tâm và tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến đích là người học. Cụ thể:

a, Dạy và học:

Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người giáo viên trong mỗi giờ lên lớp, đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, mỗi tiết dạy, mỗi hoạt động tập thể đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các hoạt động. Mỗi CB-GV-NV đều phải áp dụng nhuần nhuyễn “Dạy ít, học nhiều”, sớm khắc phục tình trạng “Dạy lý thuyết xuông”, tổ chức nhiều hình thức học tập như học ngoài trời, dã ngoại,…Xây dựng các đôi bạn học tập với quan điểm “học thầy không tày học bạn”…Tăng cường dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ và có sự luân chuyển nhóm trưởng. Cải tiến khâu hướng dẫn học ở nhà… để học sinh có ý thức tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới.

Quan tâm công tác giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, nâng cao thành tích thi học sinh giỏi các cấp. Phát động sâu, rộng các cuộc thi giải toán, giải Tiếng Anh trên mạng Internet, thi sáng tạo khoa học kĩ thuật; hướng dẫn cho học sinh khai thác nguồn học liệu mở; Tăng cường phụ đạo học sinh còn hạn chế về năng lực, nhận thức nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ đặc biệt là kiểm tra, dự giờ đột xuất của BGH, tổ trưởng chuyên môn đối với giáo viên; Đổi mới các hình thức sinh hoạt chuyên môn, tích cực sử dụng Trường học kết nối, tăng cường áp dụng sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Định kỳ rà soát, đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.

  1. b)Giáo dục ngoài giờ lên lớp:

Cần đổi mới, cải tiến mạnh mẽ các tiết học ngoài giờ lên lớp, tạo không gian học tập ngoài lớp học…

Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, như: tổ chức liên hoan các trò chơi dân gian, thi văn nghệ, TDTT, thi khéo tay bạn gái… ngoài ra còn tổ chức các hoạt động khác như “Nói chuyện truyền thống”, chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, thi kể chuyện theo chủ đề  tùy thuộc vào nhiệm vụ năm học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới mục đích “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui” và giúp học sinh có tinh thần khỏe mạnh”.

  1. c) Giúp cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản:

Học sinh có kỹ năng sống sẽ giúp cho các em biết hòa nhập, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội và có bản lĩnh trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.

Tổ chức nghiêm túc việc dạy các tài liệu về: Kỹ năng làm chủ cuộc sống; Kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội; kỹ năng phòng chống nghiện hút các chất ma túy; Kỹ năng làm chủ trong học tập: Tự giác, tích cực, tự lực, sáng tạo trong học tập; Kỹ năng giao tiếp và hội nhập; Kỹ năng định hướng nghề nghiệp (Hướng học và hướng nghề) sau khi tốt nghiệp THCS, xây dựng các bộ câu hỏi và trả lời về tình huống và các nội dung cần học tập. Tăng cường giáo dục giới tính và giáo dục bảo vệ môi trường…

Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như: dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, tiết sinh hoạt đội, chuyên đề… Có biện pháp kiểm tra, giám sát cả dạy của thầy và học của trò.

Phát động các cuộc quyên góp ủng hộ và phong trào tương thân tương ái trong GV và học sinh.

2.5. Cơ sở vật chất:

Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phấn đấu có đủ phòng học, phòng bộ môn theo tiêu chí về giáo dục của dự án xây dựng nông thôn mới, đáp ứng các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1.

Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, phòng học bộ môn, khu làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên, sân chơi bãi tập của học sinh, đặc biệt tham mưu với chính quyền các cấp xây dựng khu nhà đa năng, phòng học âm nhạc, ngoại ngữ…

Tiếp tục đầu tư máy tính, máy chiếu, lắp đặt hệ thống camera và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT, xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng lan và Internet, diễn đàn giáo dục trên hệ thống trường học kết nối.

2.6. Tài chính:

Thực hiện nghiêm túc chế độ thu chi tài chính theo luật ngân sách và quy chế  chi tiêu nội bộ, công khai theo quy định.

Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ và minh bạch các nguồn thu, chi.

2.7 Tổ chức hoạt động Đoàn – Đội và các tổ chức đoàn thể khác:

Duy trì tốt hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội, tạo môi trường văn hóa lành mạnh để học sinh phát triển toàn diện. Tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt các cuộc vận động, đa dạng và thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá – văn nghệ – TDTT…Tích cực duy trì nề nếp, cải tiến các hoạt động có ý nghĩa thiết thực góp phần tiếp tục nâng cao chất lượng trong phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

Công Đoàn làm nòng cốt trong phong trào thi đua của giáo viên, phối hợp tốt với nhà trường trong việc động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện đầy đủ, kịp thời mọi chế độ chính sách, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên.

2.8  Công tác xây dựng Đảng

Củng cố chi bộ vững mạnh, làm tốt công tác xây dựng Đảng, kết nạp từ 1 Đảng viên mới trở lên. Phát huy vai trò lãnh đạo, thực sự là lực lượng nòng cốt trong các phong trào thi đua, công tác của đơn vị.

2.9. Công tác xã hội hoá:

Làm tốt công tác tuyên truyền, tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đổi mới nhận thức về giáo dục, tích cực đầu tư cho giáo dục, làm tốt công tác khuyến học – khuyến tài.

Tham mưu với Đảng ủy, HĐND, UBND xã thoả thuận thống nhất với  Hội CMHS hàng năm để huy động nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục hỗ trợ nhà trường nâng cấp về cơ sở vật chất, hỗ trợ các hoạt động giáo dục.

Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

Phối hợp chặt chẽ với CMHS trong việc huy động và giáo dục học sinh. Tích cực tuyên truyền cho cha mẹ học sinh tham gia BHYT, BHTT cho học sinh và tổ chức tốt hoạt động y tế học đường.

Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị – xã hội ủng hộ và phối hợp trong công tác giáo dục.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Phổ biến kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.

  1. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược

– Giai đoạn 1: Từ năm 2016 – 2020: Xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo theo tiêu chí của trường THCS thuộc Dự án nông thôn mới. Nâng cao chất lượng giáo dục, duy trì và giữ vững phổ cập giáo dục THCS. Phấn đấu đạt trường chuẩn Quốc gia vào năm 2019.

– Giai đoạn 2: Từ năm 2020 – 2025: Tiếp tục duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia, ổn định quy mô, phát triển chất lượng giáo dục toàn diện.

  1. Phân công nhiệm vụ cụ thể

3.1. Đối với Hiệu trưởng:

– Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Cụ thể:

+ Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến đơn vị.

+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.

3.2. Đối với  Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.

3.3. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

– Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

– Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện.

– Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

– Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.

3.4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của Tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

3.5. Đối với học sinh:

– Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học Trung học phổ thông hoặc học nghề.

– Ra sức rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.

3.6. Hội cha mẹ học sinh:

– Quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.

– Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

3.7. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

– Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

– Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt kế hoạch chiến lược của nhà trường.

          Trên đây là Kế hoạch Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2016 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 của trường THCS Dương Quang./.

 

 Nơi nhận:– Phòng GD&ĐT TP (B/c);- UBND xã Dương Quang (B/c)- Lưu: VT

 

 

PHÓ HIỆU TRƯỞNG PHỤ TRÁCH

 (đã ký)

 

Mạc Thị Giang